Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm TÊN BÀI DẠY: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trị của nĩ đối với sự xác định giới tính. - Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi lồi là 1:1 - Hiểu được các yếu tố của mơi trường trong và ngồi ảnh hưởng đến sự phân hĩa giới tính. - Giải thích được cơ chế sinh con trai, gái. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (4p): ? Nêu sự giống nhau và khác nhau của sự hình thành giao tử đực và giao tử cái? (10đ) Đáp án: * Giống nhau: Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các nỗn nguyên bào( tinh nguyên bào) . - Nỗn bào bậc I và tinh bào bậc I đều giảm phân để cho giao tử. * Khác nhau: 1 PHÁT SINH GIAO TỬ CÁI PHÁT SINH GIAO TỬ ĐỰC Nỗn bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực thứ Tinh bào bậc I qua giảm phân I tạo thành nhất cĩ kích thước nhỏ và nỗn bào bậc 2 cĩ 2 tinh bào bậc II. kích thước lớn. Nỗn bào bậc II qua giảm phân II tạo thành 1 Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II tạo thể cực thứ 2 cĩ kích thước bé và 1 tế bào trứng thành 2 tinh tử, các tinh tử sẽ phát triển cĩ kích thước lớn. thành tinh trùng. Kết quả: Từ mỗi nỗn bào bậc I qua giảm phân Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo tạo thành 2 thể cực và 1 tế bào trứng, Trong đĩ thành 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều chỉ cĩ tế bào trứng mới cĩ khả năng thụ tinh. cĩ khả năng thụ tinh. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Trong dân gian chúng ta thấy cĩ một số người phụ nữ sinh con một bề. Trong cuộc sống họ gặp rất nhiều lời phiền tối ( nhất là sinh tồn con gái). Vậy theo các em cĩ phải lỗi là ở người mẹ khơng ? Tại sao? Để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài mới $ 12. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi lồi là 1:1 - các yếu tố của mơi trường trong và ngồi ảnh hưởng đến sự phân hĩa giới tính. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. - GV yêu cầu HS quan sát - Các nhĩm HS quan sát kĩ hình I. Nhiễm sắc thể giới tính (13p) H 8.2: bộ NST của ruồi và hiểu được : - Trong các tế bào lưỡng bội giấm, hoạt động nhĩm và (2n): trả lời câu hỏi: + Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, + Cĩ các cặp NST thường. ? Nêu điểm giống và khác 2 cặp hình chữ V). + 1 cặp NST giới tính kí hiệu nhau ở bộ NST của ruồi + Khác: XX (tương đồng) và XY (khơng đực Con đực:1 chiếc hình que. 1 tương đồng). và ruồi cái? chiếc hình mĩc. - ở người và động vật cĩ vú, ruồi - GV thơng báo: 1 cặp Con cái: 1 cặp hình que. giấm .... XX ở giống cái, XY ở NST khác nhau ở con đực giống đực. và con cái là cặp NST giới - Ở chim, ếch nhái, bị sát, 2 tính, cịn các cặp NST bướm.... XX ở giống đực cịn giống nhau ở con đực và - Quan sát kĩ hình 12.1 và hiểu XY ở giống cái. con cái là NST thường. được cặp 23 là cặp NST giới - NST giới tính mang gen quy - Cho HS quan sát H 12.1 tính. định tính đực, cái và tính trạng ? Cặp NST nào là cặp NST - HS trả lời và rút ra kết luận. liên quan tới giới tính giới tính? ? NSt giới tính cĩ ở tế bào nào? - GV đưa ra VD: ở người: - HS trao đổi nhĩm và hiểu 44A + XX Nữ được sự khác nhau về hình 44A + XY Nam dạng, số lượng, chức năng. ? So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? - GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính. - Cho HS quan sát H 12.2 - HS quan sát và trả lời câu hỏi: II. Cơ chế xác định giới tính và hỏi: - Rút ra kết luận. - Đa số các lồi, giới tính được ? Giới tính được xác định xác định trong thụ tinh. khi nào? - HS lắng nghe GV giảng. - GV lưu ý HS: một số lồi giới tính xác định trước khi - Sự phân li và tổ hợp cặp NST thụ tinh VD: trứng ong giới tính trong giảm phân và thụ khơng được thụ tinh trở - HS quan sát kĩ H 12.2 và trả tinh là cơ chế xác định giới tính thành ong đực, được thụ lời, các HS khác nhận xét, bổ ở sinh vật. VD: cơ chế xác định tinh trở thành ong cái (ong sung. giới tính ở người. thợ, ong chúa)... - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số Những hoạt động nào của - 1 HS trình bày, các HS khác lượng giao tử (tinh trùng mang NST giới tính trong giảm nhận xét, đánh giá. X) và giao tử (mang Y) tương phân và thụ tinh dẫn tới sự - HS thảo luận nhĩm dựa vào H đương nhau, quá trình thụ tinh hình thành giới tính đời 12.2 để trả lời các câu hỏi. của 2 loại giao tử này với trứng con? X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và - GV yêu cầu 1 HS lên - Đại diện từng nhĩm trả lời XY ngang nhau bảng trình bày trên H 12.2. từng câu, các HS khác nhận xét, - GV đặt câu hỏi, HS thảo bổ sung. luận. Cĩ mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua - Nghe GV giảng và tiếp thu giảm phân? kiến thức. Sự thụ tinh giữa trứng và - HS: Sai, vì phụ thuộc vào cặp tinh trùng nào tạo thành NST g/tính(XY) của bố... hợp tử phát triển thành con - Nghe GV giảng và tiếp thu trai, con gái? kiến thức. Vì sao tỉ lệ con trai và con 3 gái xấp xỉ 1:1? Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai? - GV nĩi về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khĩ khăn. - GV giới thiệu: bên cạnh III. Các yếu tố ảnh hưởng tới NST giới tính cĩ các yếu sự phân hố giới tính tố mơi trường ảnh hưởng + Hoocmơn sinh dục: đến sự phân hố giới tính. - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục - Yêu cầu HS nghiên cứu sẽ làm biến đổi giới tính tuy thơng tin SGK trả lời câu nhiên cặp NST giới tính khơng hỏi; - HS nêu đựơc các yếu tố: đổi. Nêu những yếu tố ảnh + Hoocmon... VD: Dùng Metyl testosteeron hưởng đến sự phân hố + Nhiệt độ, cường độ chiếu tác động vào cá vàng cái=> cá giới tính? sáng.... vàng đực. Tác động vào trứng cá - GV: Ngồi việc phụ - 1 vài HS bổ sung. rơ phi mới nở dẫn tới 90% phát thuộc cào các NST giới triển thành cá rơ phi đực (cho tính, giới tính cịn phụ nhiều thịt). thuộc vào các yếu tố mơi - HS đưa ra ý kiến, nghe GV + Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng trường trong do rối loạn giới thiệu thêm. làm biến đổi giới tính VD SGK. tiết hocmon sinh dục -> - Ý nghĩa: giúp con người chủ biến đổi giới tính. ảnh động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái hưởng của mơi trường phù hợp với mục đích sản xuất. ngồi; nồng độ của CO2, - Điều chỉnh tỉ lệ đực, cái nhằm ánh sáng. phục vụ nhu cầu của con người. Tại sao người ta lại điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuơi? - GV giới thiệu 1 số thực - HS: Nghe và tiếp thu kiến nghiệm điều chỉnh tỉ lệ thức. đực, cái bằng tác dụng của hooc mơn, bằng cách tác động đến hồn cảnh thụ tinh, điều kiện phát triển của hợp tử... Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hố giới tính cĩ ý nghĩa gì trong sản xuất? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. 4 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là: A. Cĩ nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng B. Cĩ 1 đến 2 cặp trong tế bào C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ lồi D. Luơn chỉ cĩ một cặp trong tế bào sinh dưỡng Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi lồi sinh vật thì NST giới tính: A. Luơn luơn là một cặp tương đồng. B. Luơn luơn là một cặp khơng tương đồng. C. Là một cặp tương đồng hay khơng tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. Cĩ nhiều cặp, đều khơng tương đồng. Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều cĩ cặp tương đồng XX . D. ở nữ và nam đều cĩ cặp khơng tương đồng XY. Câu 4: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các lồi sinh vật phân tính là: A. Luơn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. B. Đều chỉ cĩ một cặp trong tế bào 2n. C. Đều là cặp XX ở giới cái . D. Đều là cặp XY ở giới đực. D. Động vật cĩ vú a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhĩm ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hồn thiện. - HS lập bảng so sánh. NST thường NST giới tính - Tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB xơma - Thường tồn tại 1 cặp trong Tb lưỡng 5 ( TB lưỡng bội) bội. - Luơn luơn tồn tại thành từng cặp tương đồng. - Tồn tại thành từng cặp tương đồng ( XX) hoặc khơng tương đồng (XY) - Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ - Chủ yếu mang gen quy định giới tính thể. của cơ thể. Chủ đề: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS thấy được những đặc điểm thuận lợi của ruồi giấm đối với n/c di truyền học. - Hiểu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét được kết quả thí nghiệm đĩ . - Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết, nhất là trong quá trình chọn giống. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - HS1: Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? (6đ) - HS2: Tại sao người ta cĩ thể điều chỉnh tỉ lệ đực và cái ở vật nuơi? Điều đĩ cĩ ý nghĩa gì trong thực tiễn? (4) Đáp án: 1. Mỗi ý so sánh được 2đ NST thường NST giới tính - Tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB - Thường tồn tại 1 cặp trong Tb lưỡng bội. 6 xơma ( TB lưỡng bội) - Luơn luơn tồn tại thành từng cặp tương đồng. - Tồn tại thành từng cặp tương đồng ( XX) hoặc khơng tương đồng (XY) - Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của - Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể. cơ thể. 2. - Người ta cĩ thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuơi dựa vào các yếu tố mơi trường trong và ngồi cơ thể ( Hoocmơn sinh dục, nhiệt độ, ánh sáng ). (2đ) - Cĩ ý nghĩa trong việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp với mđích sản xuất. (2đ) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Chúng ta đã nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen và các điều kiện nghiệm đúng. Vậy, nếu cĩ những tính trạng di truyền theo quy luật khác chúng ta sẽ giải thích ra sao ? Đây là nội dung bài học 13. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: thí nghiệm của Moocgan và nhận xét được kết quả thí nghiệm đĩ . - ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết, nhất là trong quá trình chọn giống. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu 3 dịng đầu I. Thí nghiệm của Moocgan cứu thơng tin SGK và trả của mục 1 và hiểu được : (22p) lời: Ruồi giấm dễ nuơi trong ống 1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi ? Tại sao Moocgan lại nghiệm, đẻ nhiều, vịng đời giấm chọn ruồi giấm làm đối ngắn, cĩ nhiều biến dị, số 2. Nội dung t/nghiệm: tượng thí nghiệm? lượng NST ít cịn cĩ NST - Pt/c: Thân xám. cánh dài x khổng lồ dễ quan sát ở tế bào Thân đen, cánh cụt của tuyến nước bọt. F1: 100% thân xám, cánh dài - 1 HS trình bày thí nghiệm. - Lai phân tích: Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS quan sát hình, thảo FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt tiếp thơng tin SGK và trình luận, thống nhất ý kiến và 3. Giải thích: bày thí nghiệm của hiểu được : - F1 được tồn ruồi xám, dài 7 Moocgan. + Vì đây là phép lai giữa cá chứng tỏ tính trạng thân xám là - Yêu cầu HS quan sát H thể mang tính trạng trội với trội so với thân đen, cánh dài là 13, thảo luận nhĩm và trả cá thể mang kiểu gen lặn trội so với cánh cụt. Nên F1 dị lời: nhằm xác định kiểu gen của hợp tử về 2 cặp gen (BbVv) ? Tại sao phép lai giữa ruồi ruồi đực. - Lai ruồi đực F 1 thân xám cánh đực F1 với ruồi cái thân + Vì ruồi cái thân đen cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh đen, cánh cụt được gọi là cụt chỉ cho 1 loại giao tử, cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 phép lai phân tích? ruồi đực phải cho 2 loại giao cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao ?Moocgan tiến hành phép tử => Các gen nằm trên cùng tử bv, khơng quyết định kiểu lài phân tích nhằm m/đích 1 NST. hình của FB. Kiểu hình của FB do gì? + Thí nghiệm của Menđen 2 giao tử của ruồi đực quyết định. cặp gen AaBb phân li độc FB cĩ 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 ? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu lập và tổ hợp tự do tạo ra 4 cho 2 loại giao tử: BV và bv hình 1:1, Moocgan cho loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. khác với phân li độc lập cho 4 rằng các gen quy định tính loại giao tử, chứng tỏ trong giảm trạng màu sắc thân và hình phân2 gen B và V luơn phân li dạng cánh cùng nằm trên 1 cùng nhau, b và v cũng vậy NST? - HS ghi nhớ kiến thức Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST. ? So sánh với sơ đồ lai - Kết luận: Di truyền liên kết là trong phép lai phân tích về hiện tượng một nhĩm tính trạng 2 tính trạng của Menđen được di truyền cùng nhau được em thấy cĩ gì khác? (Sử quy định bởi các gen nằm trên dụng kết quả bài tập). cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào. 4. Cơ sở tế bào học của di - GV chốt lại kiến thức và truyền liên kết. giải thích thí nghiệm. P: Xám. dài x Đen, cụt ? Hiện tượng di truyền liên BV bv kết là gì? BV bv - GV giới thiệu cách viết GP: BV bv sơ đồ lai trong trường hợp F1: BV di truyền liên kết. bv Lưu ý: dấu tượng trưng ( 100% xám, dài) cho NST. Đực F1: Xám, dài x Cái đen, cụt BV : 2 gen B và V cùng BV bv nằm trên 1 NST. bv bv * Nếu lai nghịch mẹ F 1 với GF1: BV ; bv bv bố thân đen, cánh cụt thì FB: 1 BV 1bv kết quả hồn tồn khác. bv bv 1 xám, dài:1 đen, cụt - GV nêu tình huống: ở - HS hiểu được : mỗi NST II. Ý nghĩa của di truyền liên ruồi giấm 2n=8 nhưng tế sẽ mang nhiều gen. kết (10p) bào cĩ khoảng 4000 gen. - Trong tế bào, số lượng gen 8 ? Sự phân bố các gen trên nhiều hơn NST rất nhiều nên NST sẽ như thế nào? một NST phải mang nhiều gen, - Yêu cầu HS thảo luận và tạo thành nhĩm gen liên kết (số trả lời: nhĩm gen liên kết bằng số NST ? So sánh kiểu hình F2 - HS căn cứ vào kết quả của đơn bội). trong trường hợp phân li 2 trường hợp và hiểu được - Di truyền liên kết đảm bảo sự độc lập và di truyền liên : nếu F2 phân li độc lập sẽ di truyền bền vững của từng kết? làm xuất hiện biến dị tổ hợp, nhĩm tính trạng được quy định di truyền liên kết thì khơng. bởi các gen trên 1 NST. Trong - HS hiểu được định nghĩa chọn giống người ta cĩ thể chọn ? Ý nghĩa của di truyền di truyền liên kết những nhĩm tính trạng tốt luơn liên kết là gì? đi kèm với nhau HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng cĩ hạt vàng, vỏ trơn với cây cĩ hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vơ tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 3: Khi giao phấn giữa cây cĩ quả trịn, chín sớm với cây cĩ quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả trịn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả trịn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh 9 tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhĩm ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1.Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào? (MĐ1) 2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng? (MĐ2) 3. Giải thích kết quả t/nghiệm của Mĩocgan? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hồn thiện. Đáp án: 1. Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhĩm các tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST – bổ sung cho định luật của Menđen, trên 1 NST khơng chỉ cĩ 1 gen mà cĩ 1 nhĩm tính trạng qui định bởi các gen trên NST. 2.So sánh: Di truyền độc lập Di truyền liên kết Pa: Hạt vàng , trơn x Hạt xanh, nhăn Pa: Thân xám, dài x Thân đen, cánh cụt AaBb aabb BV bv G: AB; Ab;aB;ab ab bv bv Fa: 1A aBb: 1A abb:1aaBb: 1aabb G: BV, bv bv 1 vàng , trơn:1 vàng, nhăn BV bv Fa: 1 :1 1xanh, trơn:1xanh, trơn. bv bv Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều là: 1Thân xám, cánh dài : 1Thân đen, cánh 1:1:1:1 cụt Xuất hiện biến dị tổ hợp vàng, nhăn và xanh, Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình đều là 1:1. trơn. Khơng xuất hiện biến dị tổ hợp. Kí duyệt tuần6 Ngày: 7/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngơ Thu Mơ 10
Tài liệu đính kèm: