Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt hai truy vấn đủ hẹp; yêu cầu giữ bản HS hoàn thiện Phiếu 1A, mở trình duyệt khi GV đầu và bản sửa để chứng minh đã điều chỉnh tìm chuyển sang thao tác. kiếm. NLS TC2.1.1 — Thu Phiếu 1A và quan sát HS điều chỉnh ít nhất một truy vấn theo nhu cầu. Đáp án và nội dung chốt Yêu cầu rõ: trường có tổ hợp gắn với Tin học trong năm nguồn công bố; có câu lạc bộ liên quan; dữ kiện tuyển sinh và chi phí thuộc thông báo nào. “Trường tốt nhất” chưa thể kiểm nếu thiếu tiêu chí. Điểm chuẩn/chỉ tiêu ba năm, tỉ lệ tốt nghiệp hoặc trúng tuyển đại học cần ghi năm, cách tính và nguồn; không tự suy ra số liệu thiếu. Điểm năm trước không dự báo chắc kết quả năm sau. Dự án có thể ghi trường không công bố một chỉ số và cách xin làm rõ qua kênh chính thức; không chấm thấp vì HS trung thực ghi thiếu dữ liệu. Cách đánh giá: Đạt khi có hai tiêu chí, hai truy vấn có tên/nội dung/năm và nguồn dự kiến. Hỗ trợ bằng khung “tên trường + ... + năm ...”. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Thực hành tìm, mở và lưu nguồn (14 phút) a) Mục tiêu: Mỗi HS tìm một nguồn, mở trang gốc, ghi bằng chứng và phân biệt gợi ý với nguồn đã kiểm. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1B; Hình 3.3 để đọc địa chỉ cơ quan; Hình 3.2 để nhận diện gợi ý AI. Thực hành trên nguồn S1 hoặc thông báo chính thức tương đương GV đã mở thử. c) Sản phẩm: Tệp B03_NhomXX_Nguon.docx gồm ít nhất hai dòng nhật kí, mỗi dòng có mã HS, truy vấn, tên trang, cơ quan, ngày/năm, URL, một tóm tắt và điều còn thiếu. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.3 — Kết quả tìm kiếm địa chỉ Sở GDĐT trong SGK, trang 13. Đây là ảnh nguồn để học cách đọc; cần mở thông báo và kiểm năm trước khi dùng. Hình 3.2 — Gợi ý từ công cụ hội thoại thông minh trong SGK, trang 13. Giữ nguyên dữ liệu ảnh; dùng phát hiện điểm cần kiểm, không xác nhận danh sách là đúng hiện tại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV làm mẫu 2 phút: gõ truy vấn, đọc tên cơ HS quan sát chuỗi thao tác; trả lời cần mở trang quan/ngày trong kết quả, mở trang, kiểm tiêu đề và đọc văn bản, không dừng ở đoạn trích tìm và năm ở nội dung, sao chép URL thanh địa chỉ kiếm. Tạo tệp theo tên quy định. vào tệp, viết tóm tắt bằng lời mình. Hỏi ở Hình 3.3: “Kết quả này đã là văn bản tuyển sinh chưa?”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho A thao tác 4 phút, B đối chiếu; sau đó HS mở nguồn, tìm tiêu đề/cơ quan/ngày và nội đổi vai 4 phút. Mỗi em tự gõ một truy vấn và tự dung liên quan; sao URL trang nguồn, ghi một lưu một dòng. GV đánh dấu lượt trên Phiếu 1; dữ kiện bằng lời mình. Bạn kiểm tra đọc ngược hỗ trợ lỗi gõ tên trường, thiếu năm, sao nhầm lại dữ kiện tại trang. Không sao cả bài hoặc dữ URL trang tìm kiếm. liệu cá nhân trong danh sách trúng tuyển. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dùng 2 phút: cho nhìn Hình 3.2, hỏi thông HS nêu cần kiểm tên/địa điểm/năm và khả năng tin nào cần kiểm và có bằng chứng gốc ngay tổ chức môn học. Tách hai cột: gợi ý chưa kiểm trên ảnh hay chưa. Giao mẫu yêu cầu: “Gợi ý từ và dữ kiện đã kiểm. Không chép danh sách AI khóa và loại nguồn để tìm trường có dạy Tin trong ảnh làm lựa chọn thực tế. học; nêu điều chưa biết, không đoán số liệu.” Đây là câu lệnh mẫu, không phải kết quả đã gọi AI. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV dành 2 phút cho một cặp trình chiếu dòng HS sửa dòng thiếu ngày hoặc URL; lưu lại tệp. nguồn; lớp kiểm URL có dẫn tới nội dung đã Mỗi HS tự đánh dấu đã tìm/đã mở/đã lưu; GV nói. Chốt phải có bằng chứng, nếu thiếu ghi xác nhận theo quan sát. Chưa kiểm. Giao giữ tệp để đánh giá tiếp. NLS TC2.1.1, TC2.2.2 — Minh chứng là nhật kí hai lượt thao tác và URL nguồn có thể mở lại. AI 9.B2.3 — HS khoanh dữ kiện trong ảnh AI cần xác minh; chỉ đưa vào cột đã kiểm khi tìm được bằng chứng gốc. Đáp án và nội dung chốt URL đúng là địa chỉ trang bài viết/văn bản đã mở, không chỉ URL công cụ tìm kiếm. Dòng đủ phải cho người khác tìm lại dữ kiện và biết nó áp dụng năm nào. Hình 3.3 chỉ minh họa dấu hiệu nhận diện cơ quan trong kết quả tìm kiếm ở SGK. Đuôi tên miền, dấu giao diện hay nhiều bản sao không tự bảo đảm thông tin chính xác. Hình 3.2 là ảnh câu trả lời AI trong SGK, có dữ kiện địa điểm/năm chưa được kiểm cho hiện tại. Có thể dùng để gợi ý việc tìm tiếp; không dùng làm bằng chứng xác nhận trường, cơ sở hay tuyển sinh. Nếu nguồn lỗi hoặc chưa công bố năm cần tìm: lưu truy vấn và nguồn đã thử, ghi chính xác giới hạn; chuyển sang một nguồn công khai còn truy cập để vẫn hoàn thành thao tác máy. Cách đánh giá: Đạt thao tác cá nhân khi GV thấy đủ tìm → mở → lưu và tệp có dòng gắn mã HS. Nếu bạn làm hộ hoặc chỉ xem giấy: Chưa kiểm thao tác, hẹn lượt bù; không đánh dấu Đạt theo sản phẩm nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Đánh giá và xếp ưu tiên có điều kiện (12 phút) a) Mục tiêu: Đánh giá một nguồn thật bằng bốn tiêu chí; dùng dữ liệu phù hợp để xếp ba trường và nói điều chưa đủ căn cứ. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2A áp dụng cho nguồn vừa tìm; Phiếu 2B có ba hồ sơ A/B/C giả định, dùng luyện quyết định, không phải dữ liệu tuyển sinh thật. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Sản phẩm: Bảng bốn tiêu chí có bằng chứng; thứ tự ba trường theo hồ sơ giả định và lời giải thích; một điều cần xác minh tiếp. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia 4 phút cho Phiếu 2A. Yêu cầu mỗi tiêu HS đọc nguồn đã lưu, ghi ngày/năm, cơ quan và chí phải có một bằng chứng, không chỉ tích Đạt. cách đối chiếu, nội dung đã có/thiếu, mức phù Hỏi: “Nguồn đúng nhưng thiếu chi phí thì đã đủ hợp với tiêu chí chọn trường. quyết định chưa?”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV giao hồ sơ Minh ở Phiếu 2B, cho cá nhân 2 HS phân biệt điều kiện bắt buộc và tiêu chí ưu phút xếp ưu tiên, cặp trao đổi 2 phút. Nhắc đây tiên; ghi thứ tự, hai căn cứ và điều kiện làm là dữ liệu mô phỏng để luyện lập luận; danh mình đổi thứ tự. Không biến danh sách ưu tiên sách ba trường thực tế tiếp tục điều tra trong dự thành ba nguyện vọng đăng kí được pháp luật án. cho phép. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dùng 2 phút cho một cặp trình bày và một HS đối chiếu 8 km với giới hạn đi lại 5 km; nêu cặp phản biện: “Nếu B có xe đưa đón được xác B cần xác minh giải pháp, C thiếu điều kiện nhận, thứ tự thay đổi thế nào?”. Yêu cầu chỉ môn học; không phán trường nào tốt/xấu nói đúng ô dữ liệu dùng để kết luận. chung. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV dành 2 phút chốt đáp án, nhắc thứ tự phụ HS sửa bảng đánh giá; thêm dòng chưa rõ về thuộc ưu tiên cá nhân và thông tin mới; yêu cầu năm tuyển sinh sau, chi phí hoặc môn thực tế. nhóm ghi kế hoạch thu thập ba hồ sơ trường Lưu kết quả cùng tệp nhật kí. thật vào Phiếu 4. NLS TC2.1.2 — Đánh giá qua Phiếu 2A có bằng chứng ở cả bốn hàng; không chấm theo độ dài câu trả lời. Đáp án và nội dung chốt Tính mới: đọc ngày đăng và năm áp dụng; bài mới đăng có thể nhắc số liệu cũ. Tính chính xác: đối chiếu cơ quan/văn bản gốc và nguồn xác nhận độc lập nếu cần, không đếm bản sao. Tính đầy đủ: đủ các dữ kiện theo yêu cầu đã đặt. Tính sử dụng được: liên quan mục đích, hiểu và áp dụng được trong điều kiện cụ thể. Với S1: có cơ quan công bố, ngày và năm học, dùng được để tìm hiểu môn trường dự kiến tổ chức trong năm nêu trên. Chưa đủ để kết luận hồ sơ tuyển sinh của Minh ở năm sau hoặc mọi trường khác. Hồ sơ giả định: đề xuất A → B → C. A đáp ứng đi lại, sở thích và kinh phí trong dữ liệu; B phù hợp môn nhưng đường xa, cần giải pháp đi lại được xác nhận; C đi lại thuận lợi nhưng không có tổ hợp với Tin học trong hồ sơ. B/C có thể đổi khi HS giải thích ưu tiên khác và nêu rõ điều kiện; không chấp nhận lời khẳng định chắc chắn đỗ. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba hồ sơ phải có nguồn thật trong bài dự án. Nếu thiếu, ghi thiếu và quyết định tạm thời; không thay tên A/B/C bằng tên trường thật để biến dữ liệu giả định thành dữ liệu thực. Cách đánh giá: Đạt khi đủ bốn tiêu chí với bằng chứng, thứ tự có hai căn cứ và một giới hạn. Nếu chỉ tích Đạt cả bốn, GV yêu cầu chỉ ngày/năm và một dữ kiện còn thiếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Luyện tập: môn thích có được tổ chức không? (6 phút) a) Mục tiêu: Tra cứu môn học ở THPT, đề xuất lựa chọn có xét điều kiện trường thực tế. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3; thông báo S1 của THPT Đạ Tông. Nhận định giả lập do GV viết để mô phỏng một câu trả lời AI cần kiểm: “Em cứ chọn bốn môn bất kì trong danh sách chung, trường nào cũng có đủ.” c) Sản phẩm: Dòng nhận định bị bác bỏ có căn cứ; lựa chọn dự kiến của cá nhân và câu cần hỏi trường; URL nguồn được lưu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu câu hỏi: “Có danh sách môn lựa chọn HS thực hiện lượt nhanh theo cặp; một bạn tìm chung nghĩa là mọi trường đều dạy đủ không?”. mục, bạn còn lại chỉ câu về điều kiện tổ chức. Yêu cầu dùng truy vấn từ Phiếu 3, mở S1, xem Không suy từ tên bài hoặc câu trả lời mô phỏng. mục 1 và 2; chưa phát phần đáp án. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 3 phút cho cặp xác định phần nhận HS ghi môn thích, đối chiếu khả năng tổ chức ở định thiếu căn cứ và viết một lựa chọn dự kiến; nguồn đã mở; nếu chưa khớp thì ghi cần xem tổ nếu chọn nguồn trường khác, phải nêu đúng hợp khác hoặc hỏi trường, không tự ghép để năm và tổ hợp công bố. chắc chắn được học. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi một HS chỉ vị trí nguồn và một HS đọc HS trình bày chứng cứ; lớp phân biệt danh sách câu viết lại; hỏi “dữ kiện của trường này có áp chung, tổ hợp trường công bố và lựa chọn cá dụng mọi trường không?”. nhân. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt dựa trên Phiếu 3; nhắc nguồn mẫu HS ghi câu hỏi cần tìm tiếp và lưu URL. Không không quyết định lựa chọn của HS, người học nhập điểm học bạ, số điện thoại hay địa chỉ nhà và gia đình sẽ xem thông báo đúng năm tại địa vào công cụ AI. bàn mình. AI 9.B2.3 — Phiếu 3 lưu nhận định cần kiểm, nguồn đối chiếu, kết luận đã sửa; đây là tình huống mô phỏng, không ghi là lớp đã gọi AI thật. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Nhận định mô phỏng không có căn cứ. Đáp án đối chiếu S1 ở Phiếu 3 cho thấy phải xét khả năng tổ chức của từng trường; không áp dụng dữ kiện trường mẫu cho mọi nơi. Chấp nhận lựa chọn cá nhân khác nhau nếu có sở thích/năng lực được nêu ở mức phù hợp và điều kiện trường được kiểm tra. Không chấm một tổ hợp cố định cho mọi HS. Ví dụ câu viết lại: “Em cần đối chiếu môn mong muốn với tổ hợp trường công bố đúng năm; điều chưa rõ phải kiểm lại. Một gợi ý AI chưa đủ để quyết định.” Cách đánh giá: Đạt khi chỉ ra lỗi khái quát, dẫn đúng mục nguồn và nêu được một lựa chọn có điều kiện. Nếu chỉ nói AI sai mà không có nguồn, yêu cầu tìm bằng chứng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 6. Nộp nhật kí và giao dự án (4 phút) a) Mục tiêu: Chia sẻ được tệp đúng phạm vi và lập kế hoạch bài trình chiếu có tiêu chí chấm, hạn nộp. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 4: dàn ý bốn trang chiếu, bảng phân công, rubric 10 điểm; tệp nhật kí hiện có. GV chiếu thư mục lớp/Bai03 đã chuẩn bị. c) Sản phẩm: Trong giờ: tệp nhật kí lưu/nộp đúng thư mục, nhóm xác nhận tên tệp. Ngoài giờ: bài trình chiếu Chọn môi trường học tập, hoàn thành cuối tuần 7. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu hai sản phẩm: nộp nhật kí ngay, bài HS lưu B03_NhomXX_Nguon.docx; kiểm mở trình chiếu nộp cuối tuần 7 (hai tuần sau bài lại. Một bạn nộp, bạn kia kiểm tên tệp và nội này). Dùng 1 phút chỉ thao tác lưu bản sao vào dung. Nếu không có mạng nội bộ, lưu máy và thư mục lớp đã được phép; nếu dùng LMS, GV báo GV thu qua thiết bị nhà trường. chiếu đúng bài nộp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho 1 phút để nhóm đọc dàn ý, chia việc HS ghi người phụ trách và mốc cuối tuần 6 tìm trường 1/2/3, kiểm nguồn và dựng trang hoàn tất nguồn; cuối tuần 7 nộp chiếu. Nhắc không phải hoàn thành trình chiếu B03_NhomXX_ChonTruong.pptx cùng tệp trong 4 phút này. nguồn. Có thể dùng phần mềm trình chiếu tương đương xuất PPTX. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV mời một nhóm đọc hai tiêu chí chất lượng HS nêu chỉ GV/nhóm lớp được phép xem; và cách nộp; hỏi quyền truy cập cho ai. Nếu HS không đăng công khai dữ liệu cá nhân. Ghi không có thiết bị ngoài giờ, ghi lịch phòng máy dòng AI: không dùng hoặc nêu đúng hỗ trợ đã hỗ trợ. dùng và nội dung đã kiểm. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt: cuối tuần 7 nhận bài, phản hồi rubric HS nộp phiếu ra lớp: một dữ kiện đã kiểm, một qua kênh lớp trong tuần 8; dành 3 phút đầu buổi điều còn thiếu. Nhận hỗ trợ nếu thao tác chưa Bài 14 tiết 1 chia sẻ một điểm tốt và một lỗi được xác nhận; đọc trước Bài 4. nguồn phổ biến. Không thêm tiết vào PPCT. NLS TC2.2.2 — Minh chứng chia sẻ là tệp đã nhận/mở được ở nơi được GV quy định và có nguồn, quyền truy cập phù hợp. Đáp án và nội dung chốt Tên tệp, đường dẫn và quyền mở phải được kiểm sau khi nộp. Chỉ ghi hoàn thành chia sẻ khi GV nhận hoặc mở được; lưu tại máy nhưng chưa thu thì ghi đã lưu, chưa nộp. Bài dự án gồm bốn trang chiếu theo Phiếu 4 và nhật kí nguồn; có danh sách ba trường thực tế, giải thích ưu tiên và chỗ thiếu dữ liệu. Không yêu cầu thông tin cá nhân nhạy cảm, không ép dùng AI. Rubric chấm nội dung và nguồn nhiều hơn trang trí; HS được sửa một lượt sau nhận xét. Mọi nhóm còn thao tác máy Chưa kiểm phải hoàn thành lượt bù trước hạn, GV ghi rõ kết quả cá nhân. Cách đánh giá: Cuối giờ kiểm tệp có hai lượt nguồn và quyền nộp đúng. Chấm dự án sau hạn bằng rubric Phiếu 4; không ghi Đạt sản phẩm chưa nộp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 1. Nhật kí tìm kiếm trên máy Mỗi cặp một phiếu; ghi mã từng HS ở lượt đã thao tác. Dùng các trường ở phần B làm mẫu bảng trong tệp B03_NhomXX_Nguon.docx. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Đặt yêu cầu trước khi tìm (Hoạt động 2) Nhân vật Minh thích Tin học; tiêu chí ưu tiên là học tập phù hợp và đi lại thuận tiện. Dự án của nhóm có thể chọn ưu tiên khác nhưng phải ghi rõ. Yêu cầu Nội dung nhóm ghi Mục đích / hai tiêu chí ưu Mục đích: ..........................; 1. ................; 2. ................ tiên Truy vấn thứ nhất; nguồn .................................................................... mong đợi Truy vấn sau khi sửa; lí do .................................................................... sửa B. Hai lượt thao tác (Hoạt động 3) Trường nhật kí Lượt 1 — HS: ........ Lượt 2 — HS: ........ Truy vấn đã gõ ............................ ............................ Tên trang / cơ quan ............................ ............................ Ngày đăng / năm áp dụng ............................ ............................ URL trang nguồn (lưu đủ ............................ ............................ trong tệp) Một dữ kiện tóm tắt bằng ............................ ............................ lời mình Điều còn thiếu / cách tìm ............................ ............................ tiếp Ngày xem; GV xác nhận ............................ ............................ tìm–mở–lưu Ghi rõ: thao tác máy □ Đã quan sát đủ □ Chưa kiểm; lí do: ........................... Lượt bù: ........................... Kết quả bù do GV xác nhận: ........................... Tự kiểm trước khi lưu: □ URL là trang nội dung □ có năm □ không sao dữ liệu cá nhân □ bạn cùng cặp mở lại được. Không coi biểu tượng tên miền hay câu trả lời AI là bằng chứng thay cho nội dung gốc. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 2. Kiểm nguồn và lập thứ tự ưu tiên Phần A dùng nguồn thật vừa tìm. Phần B hoàn toàn giả định để luyện quyết định trong giờ; không gắn dữ liệu này với trường thật. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Đánh giá một nguồn đã mở (4 phút) Nguồn/URL lưu ở dòng số: ............... Câu hỏi cần giải quyết: ........................ Tiêu chí Bằng chứng trong nguồn và kết luận Tính mới: ngày và năm .................................................................... áp dụng Tính chính xác: cơ quan, .................................................................... văn bản, đối chiếu Tính đầy đủ: đã có / còn .................................................................... thiếu Tính sử dụng được: liên .................................................................... quan nhu cầu, có áp dụng được không B. Ba hồ sơ để luyện quyết định (dữ liệu giả định) Minh ưu tiên học Tin học; muốn quãng đường không quá 5 km vì chưa có phương tiện đi xa. Gia đình dự kiến tối đa 800 nghìn đồng/tháng cho các khoản chi học tập và đi lại trong mô hình này. Chưa có thông tin tuyển sinh năm Minh đăng kí. Tiêu chí giả định Trường A Trường B Trường C Quãng đường một chiều 3 km 8 km 2 km Tổ hợp có Tin học Có Có Không trong hồ sơ Câu lạc bộ theo sở thích Có nhóm Tin học Có nhóm lập trình Có thể thao Chi phí dự kiến/tháng 650 nghìn 750 nghìn, chưa rõ 600 nghìn xe đưa đón Tuyển sinh năm tới Chưa công bố Chưa công bố Chưa công bố Thứ tự đề xuất: .......... → .......... → .......... Hai căn cứ: ............................. Điều kiện khiến em đổi thứ tự: ........................................................................ Việc cần kiểm trước quyết định thật: ................................................................ Phản biện: Nếu trường B có phương án đi lại phù hợp được xác nhận, em cân nhắc lại thế nào? ........................................................................................ Danh sách này chỉ là thứ tự ưu tiên trong bài học, không phải số nguyện vọng được phép đăng kí thực tế. Khi làm dự án, thay bằng dữ kiện trường thật có nguồn hoặc ghi rõ dữ kiện chưa biết. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 3. Môn học mong muốn và thông tin cần kiểm Hoạt động 5 — dùng nguồn mẫu công khai để luyện tìm thông tin. Tư liệu 2026–2027 không dự báo quy định 2027–2028. GV chỉ phát/chiếu phần đối chiếu sau khi HS tìm. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Tìm và phản biện Truy vấn gợi ý: THPT Đạ Tông chọn tổ hợp môn học 2026 2027. Mở thông báo có tiêu đề tương ứng của trường; đọc mục 1 và 2. Câu mô phỏng do GV viết, không phải kết quả gọi AI thật: “Em cứ chọn bốn môn bất kì trong danh sách chung, trường nào cũng có đủ.” Phần thiếu căn cứ: .......................................................................................... Nguồn / mục dùng đối chiếu: .......................................................................... Câu viết lại có điều kiện: ................................................................................. Môn em thích và lí do: .................................................................................... Tổ hợp trường đã công bố có phù hợp không? Cần hỏi thêm gì? ........................ B. Dữ kiện đối chiếu cho GV / dự phòng mất mạng S1: THPT Đạ Tông (Lâm Đồng), thông báo ngày 10/08/2026, dẫn Kế hoạch 122 ngày 06/08/2026. Mục 1 nêu chọn 4 trong 9 môn; trường không tổ chức Âm nhạc, Mĩ thuật năm 2026–2027. Mục 2 có nhóm Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học. Vì vậy, danh sách chung không đồng nghĩa mọi trường có đủ môn. URL S1: truyen-va-dang-ky-chon-to-hop-mon-hoc-lop-10-nam-hoc-2026-2027-40.html Ngày đối chiếu nguồn: 10/09/2026. Tóm tắt trên phục vụ thảo luận khi mất mạng; không thay thế lượt tìm–mở–lưu trực tiếp. Nếu thông báo thay đổi, GV mở và đối chiếu lại trước buổi học. Danh sách chín môn trong nguồn mẫu: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật. Khi dự kiến lựa chọn, xem tổ hợp và điều kiện thực tế trường công bố đúng năm; không áp đặt lựa chọn của mẫu lên HS. Lưu ý cho GV: SGV cũ dẫn Thông tư 36/2017 về công khai. Thông tư này được thay bằng 09/2024; hướng dẫn nhiệm vụ quản lí chất lượng năm 2026–2027 của Bộ GDĐT tiếp tục yêu cầu công khai theo 09/2024. Không biến tiết thực hành thành học thuộc số văn bản. Nguồn đối chiếu văn bản: thong-tin-tom-tat-ve-viec-ban-hanh-thong-tu-09-2024-tt-bgddt-ngay-3-6-2024-quy-dinh-cong-khai- voi-co-so-giao-duc-thuoc-he-thong-giao-duc-quoc-dan-116.html Nguồn hướng dẫn 2026–2027: thuc-hien-nhiem-vu-quan-ly-chat-luong-nam-hoc-2026-2027-294.html Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 4. Dự án Chọn môi trường học tập Làm theo cặp; cuối tuần 6 hoàn thành nguồn, cuối tuần 7 nộp. GV phản hồi trong tuần 8; nhóm được sửa một lượt trong 7 ngày sau phản hồi. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Bốn trang chiếu tối thiểu Trang Nội dung phải có 1 Mục đích; hai hoặc ba tiêu chí ưu tiên; địa bàn ở mức khái quát. Không đưa địa chỉ nhà, điểm học bạ, số điện thoại. 2 Bảng so sánh ba trường thật: môn/tổ hợp, tuyển sinh đúng năm đã công bố, đi lại/chi phí và tiêu chí nhóm chọn. Mỗi dữ kiện có mã nguồn S1, S2...; thiếu ghi rõ. 3 Thứ tự ưu tiên; ít nhất hai căn cứ; điều kiện khả thi và thông tin có thể làm đổi quyết định. Không dự báo chắc đỗ. 4 Bảng bốn tiêu chí cho một nguồn quan trọng; danh mục nguồn có tên, cơ quan, ngày/năm, URL và ngày xem; khai báo hỗ trợ AI thực tế. Có thể thêm trang nguồn nếu URL dài; không thu nhỏ chữ đến khó đọc. Mỗi trang tập trung một ý, hình liên quan có ghi nguồn/quyền dùng. Không cần ảnh nếu chưa có ảnh phù hợp được phép sử dụng. B. Phân công và thao tác nộp Việc Phụ trách / mốc hoàn thành Tìm và ghi nguồn ba trường ................................................ Kiểm nguồn / thông tin còn thiếu ................................................ Dựng trang chiếu / mở thử tệp ................................................ Nộp và kiểm quyền truy cập ................................................ Lưu B03_NhomXX_ChonTruong.pptx và B03_NhomXX_Nguon.docx. Mở lại trên máy để kiểm chữ/hình. Nộp tại thư mục lớp/Bai03 hoặc đúng bài nộp LMS GV chiếu; chỉ chia sẻ cho GV/nhóm lớp được phép. Ghi xác nhận đã nhận: ........................... Dòng khai báo AI: □ Không dùng AI để tạo sản phẩm; chỉ phân tích ví dụ trong giờ. □ Có dùng: công cụ/việc hỗ trợ ..................; dữ kiện đã đối chiếu ..................; phần chưa kiểm .................. . Không bịa phiên làm việc AI. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 4 (tiếp). Kiểm chất lượng trước khi nộp Phiếu này đi cùng kế hoạch dự án ở trang trước. GV chấm sau hạn nộp, không xác nhận trước kết quả học sinh. C. Rubric 10 điểm (GV và HS dùng chung) Tiêu chí Điểm và dấu hiệu Tìm và lưu nguồn 3: ba trường, URL mở được, cơ quan/ngày/năm, tóm tắt đúng; 2: thiếu một trường thông tin; 1: nguồn khó truy lại; 0: không có nguồn. Đánh giá thông tin 3: đủ bốn tiêu chí có bằng chứng và nêu thiếu; 2: ba tiêu chí có bằng chứng; 1: chỉ nêu tên/tích dấu; 0: không đánh giá. Lựa chọn có căn cứ 2: thứ tự, hai căn cứ và giới hạn; 1: có thứ tự nhưng lập luận thiếu; 0: không có hoặc dựa dữ liệu bịa. Trình bày và chia sẻ 2: rõ, có khai báo AI đúng, nộp mở được và quyền phù hợp; 1: một điểm chưa đạt; 0: chưa có sản phẩm đọc được. Thao tác máy cá nhân được ghi riêng ở Phiếu 1, không lấy điểm nhóm thay cho xác nhận cá nhân. Dữ liệu trung thực ghi chưa công bố được chấp nhận nếu đã có quá trình tìm và cách tìm tiếp; không tự động mất điểm vì trường chưa công khai. D. Danh sách dữ kiện cần tìm tiếp Kế hoạch tìm tiếp: điểm chuẩn/chỉ tiêu ba năm; môn/tổ hợp thế mạnh; kết quả học tập có năm và cách tính; hoạt động ngoại khóa; đi lại; học phí và khoản chi cần thiết. Ghi “chưa công bố/chưa tìm thấy” khi thiếu, không tự điền số. Trường thật dự kiến Dữ kiện còn thiếu / nguồn dự kiến / người phụ trách 1. ........................ ................................................................ 2. ........................ ................................................................ 3. ........................ ................................................................ E. Phản hồi và sửa một lượt Điểm đã có bằng chứng tốt: ........................................................................... Một kết luận cần sửa hoặc thêm nguồn: .......................................................... Nhóm sửa gì, dùng nguồn nào, nộp lại ngày nào: .............................................. Biên soạn: Lop9.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 6 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1. Nhận diện tác hại và lựa chọn cách ứng xử Tuần 6; Tiết PPCT 6; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người và xã hội, kèm ví dụ và biện pháp phù hợp. - Nhận diện được hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa; giải thích vì sao một hành vi có thể thuộc nhiều nhóm. - Đề xuất được cách xử lí khi gặp liên kết hứa quà, yêu cầu dữ liệu cá nhân hoặc nội dung xúc phạm người khác. 2. Năng lực - NLb — Ứng xử phù hợp trong môi trường số: bảo vệ bản thân, tôn trọng quyền và lợi ích của người khác; nhận biết rủi ro sức khỏe và môi trường. - Tự chủ và tự học: tự ghi ví dụ và sửa lựa chọn theo bằng chứng. Giao tiếp, hợp tác: mỗi thành viên đóng góp một ô trên khăn trải bàn, giải thích lựa chọn của nhóm. NLS TC2.2.5: lựa chọn cách ứng xử phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp; minh chứng: câu trả lời lịch sự, có trách nhiệm ở Phiếu 2. NLS TC2.4.2: áp dụng cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư; minh chứng: từ chối yêu cầu mã xác nhận, không chia sẻ liên kết chưa rõ ở tình huống Minh. NLS TC2.3.3: vận dụng quy tắc bản quyền/giấy phép khi dùng tài nguyên số; minh chứng: quyết định sử dụng và dòng ghi nguồn trong thẻ G ở Phiếu 2. 3. Phẩm chất - Trung thực: không nhận tác phẩm của người khác là của mình; ghi rõ việc chưa kiểm chứng. - Nhân ái và trách nhiệm: không chế giễu nạn nhân; hỗ trợ bạn dừng lan truyền nội dung gây hại; chọn cách sử dụng thiết bị có chừng mực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, máy chiếu; SGK trang 15–19; Hình 4.1 và 4.2 nguyên nguồn, hiển thị lớn để HS đọc. Chuẩn bị bản in Phiếu 1–2 theo nhóm bốn và mỗi HS một tờ trả lời nhanh. - HS: SGK, vở, bút; không cần điện thoại, tài khoản mạng xã hội hoặc AI. Dùng tình huống hư cấu, không yêu cầu HS kể thông tin tài khoản hay trải nghiệm nhạy cảm của bản thân. Chia nhóm bốn HS theo bốn loại nhiệm vụ lặp vòng (nhóm 5 làm như nhóm 1); mỗi loại cử một nhóm báo cáo, nhóm cùng loại kiểm chéo. Nhóm lẻ phân lại vai để mọi HS có việc. Biên soạn: Lop9.com - Phiếu 1 có hai phần: khăn trải bàn và câu chọn đáp án; Phiếu 2 có tám thẻ tình huống và thẻ giấy phép. GV giữ đáp án trong tiến trình, công bố sau khi HS làm. - Cuối tiết giao trước nhiệm vụ báo cáo tiết 2: nhóm 1–2 về hành vi xấu; nhóm 3–4 về căn cứ và cách tránh. Cung cấp sẵn Phiếu 3 để mọi nhóm làm được bằng giấy; không giao tự tìm toàn bộ luật trên mạng. - Nguồn pháp luật trong SGK đã được thay thế. Dùng bản đối chiếu ở Phiếu 3 kiểm đến 10/09/2026; trước buổi dạy GV kiểm lại nguồn chính thức. Phần so sánh Điều 12/Điều 5 cũ được ghi rõ là tư liệu lịch sử. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu: tiện ích có đi kèm rủi ro? (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu được một tác hại và câu hỏi cần giải quyết trong bài. b) Nội dung và học liệu: Tình huống: Lan dùng máy tính viết báo cáo rất nhanh, nhưng thức khuya xem video liên tục, sao chép bài AI mà không hiểu và đăng ảnh bạn để trêu. Hỏi: việc nào có ích, việc nào cần thay đổi, vì sao? c) Sản phẩm: Mỗi HS ghi một việc có ích, một rủi ro và một điều cần học để xử lí. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu tình huống, cho HS suy nghĩ cá nhân HS phân biệt viết báo cáo với xem kéo dài, giao 30 giây. Hỏi “Vấn đề nằm ở việc dùng công hết việc suy nghĩ cho AI, đăng ảnh để trêu. nghệ nào và dùng như thế nào?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp trao đổi 1 phút, yêu cầu nêu người HS nói rõ bản thân Lan bị ảnh hưởng sinh bị ảnh hưởng. hoạt/học tập; bạn có thể bị tổn thương và xâm phạm quyền. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi hai cặp, không yêu cầu kể tên người HS bổ sung tác động có thể đến nhiều người, thật hoặc sự cố của lớp. không chỉ người dùng thiết bị. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt mục tiêu: nhận diện tác hại, xem quyền HS ghi “Tác hại nào? Làm gì để tránh và chịu của người khác, chọn hành động phù hợp; ghi trách nhiệm?” hai câu hỏi lên bảng. Đáp án và nội dung chốt Soạn thảo hỗ trợ học tập là tác động tích cực. Xem kéo dài ảnh hưởng sinh hoạt; sao chép không hiểu làm giảm tự học; đăng ảnh để trêu có thể gây tổn hại. Không suy ra mọi sử dụng AI đều xấu; cần xét mục đích, cách dùng, kiểm soát và trách nhiệm. Cách đánh giá: Đạt khi nêu được một hành vi, tác hại và người bị ảnh hưởng, không chỉ nói chung “Internet nguy hiểm”. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: khăn trải bàn về tác động tiêu cực (12 phút) a) Mục tiêu: Phân tích được tác động đến cá nhân, xã hội và môi trường từ ví dụ cụ thể. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1A; HĐ1 SGK trang 15. Câu 1: A ảnh hưởng riêng tư; B lộ tài khoản ngân hàng; C giao dịch ngân hàng nhanh hơn; D ô nhiễm do rác điện tử. Câu 2: thêm ví dụ và cách giảm tác hại. c) Sản phẩm: Một khăn trải bàn có bốn ý cá nhân và kết luận nhóm; đáp án câu 1 kèm giải thích lựa chọn D. Hình 4.1. Tình huống lấy cắp thông tin (SGK trang 16). Quan sát và nêu dữ liệu cần bảo vệ; không suy đoán danh tính nhân vật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia nhóm bốn. Giao 2 phút mỗi HS ghi HS tự ghi, không chép ý bạn. Có thể chọn chơi một ví dụ vào ô riêng: hành vi → người/đối game kéo dài, lệ thuộc AI, lộ dữ liệu hoặc bỏ tượng bị ảnh hưởng → cách giảm. Đồng thời thiết bị sai nơi. chọn phương án câu 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 4 phút cho nhóm thống nhất ô giữa. HS so sánh bốn ý; chỉ vào hình tình huống lấy Chiếu Hình 4.1 và hỏi “Thông tin nào đang bị cắp thông tin, nêu bảo vệ tài khoản. Giải thích lấy? Người dùng cần giữ gì?”; gợi nhóm mạnh xem toàn gợi ý giống nhau dễ bỏ sót góc nhìn thêm nguồn tin chỉ lặp một quan điểm. khác. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 4 phút cho hai nhóm trình bày và lớp HS giải thích thiết bị số cũ cần thu gom phù phản biện: “Rác điện tử có nằm trong tác động hợp; ô nhiễm ảnh hưởng cộng đồng. Nhóm khác số không? Ai chịu ảnh hưởng?” bổ sung cách nghỉ hợp lí, vận động, tự làm trước khi nhờ công cụ. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt trong 2 phút ba hướng: sức khỏe/sinh HS hoàn thiện ô giữa bằng ba ví dụ có cách hoạt; quan hệ, riêng tư, việc làm; môi trường. giảm và sửa câu chọn đáp án nếu cần. Nhắc đây là nguy cơ theo điều kiện sử dụng, không kết luận mọi người dùng đều gặp. NLS TC2.4.2: quan sát tình huống lộ tài khoản để nêu dữ liệu cần bảo vệ và hành động cụ thể; không dùng dữ liệu thật. Đáp án và nội dung chốt HĐ1 câu 1: A, B, D. C mô tả tiện ích. D là tác động đến môi trường của thiết bị số bị thải bỏ, không loại chỉ vì tỉ lệ rác nhỏ. Ví dụ đạt: chơi quá lâu → giảm thời gian ngủ/học/giao tiếp → thống nhất lịch, nghỉ và vận động; lộ tài khoản → nguy cơ bị chiếm quyền/tài sản → giữ mật khẩu/mã xác nhận, báo người lớn khi nghi ngờ. Lệ thuộc AI: chép lời giải không hiểu → không luyện được cách giải → tự làm, yêu cầu gợi ý, kiểm chứng. Gợi ý nội dung khép kín → thiếu góc nhìn → chủ động tìm nguồn độc lập và bằng chứng. Sự thay đổi công nghệ có thể thay đổi nhu cầu việc làm và tăng khoảng cách giữa người có/thiếu điều kiện tiếp cận; không khẳng định công nghệ luôn làm tất cả mọi người thất nghiệp. Cách đánh giá: Mỗi HS có ý riêng; nhóm có ít nhất ba chuỗi hành vi–tác động–biện pháp đúng, gồm một tác động đến xã hội hoặc môi trường. Nếu mới nêu tên tác hại, hỏi thêm ví dụ và cách giảm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Luyện tập: chọn đáp án và giải thích (7 phút) a) Mục tiêu: Củng cố tác động tiêu cực và các cách giảm tác hại. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1B có ba câu chọn nhiều đáp án khi phù hợp, lấy từ SGK trang 16 và Luyện tập 1 trang 19. c) Sản phẩm: Ba đáp án có ít nhất hai lời giải thích; một việc sẽ thực hiện trong tuần. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV giao làm cá nhân 2 phút, nhấn mạnh đọc từ HS trả lời ba câu trên Phiếu 1B; gạch dưới từ “không” và có câu được chọn nhiều phương án. quyết định ý nghĩa câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp kiểm chéo 2 phút. Hỏi “Tập thể dục HS giải thích lựa chọn D ở câu 3; phân biệt có giúp giảm hệ quả ngồi lâu không?” dùng soạn thảo với giao hoàn toàn bài tập cho AI. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi ba HS báo cáo trong 2 phút, mỗi người HS nêu đáp án, sửa theo bằng chứng SGK, một câu; yêu cầu lí do ở phương án dễ nhầm. không chỉ theo đáp án có sẵn của nhóm. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút, yêu cầu ghi một biện pháp có HS viết ví dụ: sau mỗi chặng học thống nhất với thời điểm cụ thể. gia đình sẽ rời màn hình, vận động; bữa ăn cất điện thoại. Đáp án và nội dung chốt Câu 1: C — dùng phần mềm soạn thảo để viết báo cáo. A là nhờ AI làm hộ bài tập; B lướt mạng kéo dài; D vừa ăn vừa xem video đều cần điều chỉnh trong bối cảnh đề. Câu 2: B, C, D — sức khỏe, môi trường và nguy cơ thất nghiệp; A mô tả số hóa thông tin cá nhân, tự thân chưa phải tác động tiêu cực. Số hóa có thể có rủi ro nếu dữ liệu bị lạm dụng. Câu 3: A, B, C, D — hạn chế dùng liên tục, tránh nội dung xấu, dành thời gian cho gia đình và tập thể dục đều phù hợp. Không dùng phiếu này để chẩn đoán bệnh hay quy định một mức thời gian y khoa cho mọi HS. Cách đánh giá: Đạt 3/3 lựa chọn và giải thích được ít nhất hai phương án; HS chưa đạt làm lại câu sai sau lời gợi ý, không chép cả bộ đáp án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Hình thành kiến thức: tám tình huống và quyền của người khác (14 phút) a) Mục tiêu: Nhận diện hành vi cần tránh, phân biệt quyền tác giả và điều kiện được sử dụng, lựa chọn cách giao tiếp phù hợp. b) Nội dung và học liệu: HĐ2 SGK trang 17; Hình 4.2; Phiếu 2 gồm tám thẻ A–H và thẻ giấy phép G. Mỗi nhóm nhận hai thẻ, toàn lớp ghép đủ tám nhánh. c) Sản phẩm: Bảng hành vi–người bị ảnh hưởng–cách sửa; một dòng ghi nguồn đúng thẻ giấy phép. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.2. Các nhóm hành vi cần xem xét (SGK trang 18). Đọc kèm tình huống và điều kiện giấy phép; các nhóm có thể giao nhau, không dùng sơ đồ để tự kết luận tội danh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho trả lời nhanh HĐ2 trong 2 phút: A lấy HS chọn hành vi cần tránh, nhận thẻ và đọc ảnh chưa được phép và nhận là của mình; B lời nhiệm vụ. Không xếp các nhóm pháp luật/đạo phản cảm; C chúc sinh nhật; D đăng hình bôi đức/văn hóa thành ba hộp loại trừ nhau. nhọ. Phát Phiếu 2, phân hai thẻ/nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 5 phút thảo luận, chỉ Hình 4.2 để HS ghi hành vi, quyền/lợi ích bị ảnh hưởng, nhóm ghép nhánh. Với thẻ G, hỏi “Đã có giấy cách xử lí. Với G kiểm điều kiện giấy phép và phép cho dùng thì còn phải làm gì? Ghi nguồn viết dòng ghi tác giả, tên ảnh, nguồn mẫu. có tự thay được quyền cho phép không?” Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV tổ chức 5 phút để bốn nhóm đại diện trình HS ghép đủ tám nhánh; xác định thẻ chúc sinh bày tối đa 1 phút/nhóm, các nhóm còn lại phản nhật không kèm dữ liệu nhạy cảm là giao tiếp biện. Đưa thêm hai ví dụ: góp ý lịch sự có căn bình thường. Không coi phản biện lịch sự là bắt cứ; lời xúc phạm bịa đặt. nạt. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 2 phút: tôn trọng sự thật, riêng tư, bản HS ghi phần kết luận và sửa thẻ còn chỉ ghi quyền và người đối thoại; nêu nhiệm vụ tiết sau “xấu” thành một hành động thay thế cụ thể. dùng căn cứ cụ thể ở Phiếu 3. NLS TC2.2.5 và TC2.3.3: đánh giá cách giao tiếp, đọc thẻ giấy phép, ghi tác giả/nguồn và giới hạn sử dụng. Minh chứng ở Phiếu 2. Đáp án và nội dung chốt HĐ2: A, B, D cần tránh. C là bình thường trong bối cảnh đề. A có chiếm nhận tác giả; D có thể vừa trái đạo đức, thiếu văn hóa vừa vi phạm pháp luật tùy hành vi, nội dung và căn cứ. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phiếu 2: A sai sự thật; B lộ dữ liệu; C thư/tin rác; D dùng dữ liệu/tác phẩm trái phép; E phần mềm cài trái giấy phép; F bắt nạt; G phải xét giấy phép; H ứng xử thiếu văn hóa. Tình huống liên kết quà ở HĐ5 bổ sung nhánh lừa đảo của Hình 4.2. Thẻ G: giấy phép giả định cho phép dùng ảnh trong báo cáo lớp kèm ghi nguồn. Có thể dùng đúng điều kiện và ghi “Ảnh Cây xanh sân trường — tác giả An (nhân vật giả định), thư mục học liệu lớp, giấy phép mẫu dùng trong báo cáo lớp”. Không nhận là tự chụp; không suy ra được đăng bán hay dùng ngoài phạm vi. Phần mềm miễn phí/mã nguồn mở có thể dùng hợp pháp theo giấy phép; không đồng nhất miễn phí với không có bản quyền. Có dòng ghi nguồn chưa đủ nếu hành vi sử dụng chưa được cho phép và không thuộc ngoại lệ pháp luật. Cách đánh giá: Nhóm giải thích đúng hai thẻ, cả lớp hoàn thiện ít nhất sáu trong tám thẻ; mỗi HS xử lí riêng G đúng điều kiện. GV hỏi lại nhóm nhầm quyền sử dụng với nhận tác giả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Vận dụng nhanh: món quà từ người mới quen (5 phút) a) Mục tiêu: Chọn được hành vi phù hợp và xử lí lời mời nhấp/chia sẻ liên kết chưa rõ. b) Nội dung và học liệu: SGK trang 19: câu 1 hỏi hành vi KHÔNG vi phạm — A kích động mâu thuẫn vùng miền, B quảng cáo hàng bị cấm, C truy cập tài khoản không được phép, D chia sẻ thông tin lớp lập trình. Câu 2: Minh nhận liên kết từ bạn mới quen, được hứa ba lô nếu chia sẻ cho năm người. c) Sản phẩm: Một đáp án và lời đáp ngắn của Minh, kèm hai bước kiểm chứng/xử lí. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đọc đề 1 phút, nhấn từ KHÔNG. Đưa thẻ HS chọn D và đánh dấu dấu hiệu rủi ro: người văn bản hứa quà, không có URL hoạt động. mới quen, quà hấp dẫn, ép chia sẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp 1 phút đóng vai Minh/người góp ý: HS nói “Mình chưa xác minh chương trình nên “Minh nên làm gì ngay, làm gì tiếp?” không mở hay chuyển tiếp; mình sẽ hỏi qua kênh chính thức”. Không gửi mã xác nhận, mật khẩu hoặc tiền. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi một cặp trong 2 phút, hỏi nếu đã chia sẻ HS đề nghị ngừng chuyển tiếp, báo người đã thì sao. nhận không tương tác, lưu bằng chứng cần thiết và nhờ GV/người lớn hỗ trợ; báo cáo tài khoản/tin đáng ngờ qua chức năng dịch vụ. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút: dấu hiệu là căn cứ thận trọng, HS ghi chuỗi Dừng–Kiểm qua kênh độc lập– không chứng minh chắc chắn người gửi phạm Báo hỗ trợ; không thử mở link để “xem có thật tội. Nếu đã lộ thông tin đăng nhập cần nhờ không”. người lớn hỗ trợ bảo vệ tài khoản qua kênh chính thức. Đáp án và nội dung chốt Câu 1: D trong bối cảnh thông tin lớp học hợp pháp, đúng sự thật; A,B,C đều là hành vi cần tránh. Câu 2: không nhấp hoặc chia sẻ khi chưa xác minh; hỏi đơn vị được nhắc đến qua địa chỉ/số liên hệ đã biết, không qua số hoặc link trong tin đáng ngờ. Nếu là tin giả đã lan truyền, đính chính đúng người đã nhận mà không phát tán lại nội dung gây hại. Cách đánh giá: Đạt khi chọn D, nêu hành động dừng và một cách kiểm chứng độc lập; chỉ nói “cẩn thận” chưa đạt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 6. Giao nhiệm vụ cho tiết 2 (3 phút) a) Mục tiêu: Chuẩn bị được báo cáo ngắn dựa trên học liệu đã phát. b) Nội dung và học liệu: Nhóm 1–2: chọn hai hành vi ở Phiếu 2, viết hậu quả và cách sửa. Nhóm 3–4: đọc thẻ L1–L3 trong Phiếu 3, ghép hai hành vi với căn cứ và ngày áp dụng. c) Sản phẩm: Mỗi nhóm một trang giấy hoặc tối đa hai trang chiếu, có mã nhóm, căn cứ và câu hỏi còn băn khoăn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV giao 1 phút, phát Phiếu 3 cho mọi nhóm; HS ghi phân công: đọc thẻ, chọn ví dụ, kiểm ghi hạn đầu tiết 2, tuần 7. Không yêu cầu tải căn cứ, trình bày. hoặc chép toàn bộ luật. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho nhóm thống nhất người và phần việc HS ghi tên/mã từng thành viên và một việc phải trong 1 phút; báo rõ bản giấy được chấp nhận. hoàn thành. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV hỏi hai nhóm nhắc yêu cầu và hạn nộp HS nhắc tối đa hai trang chiếu hoặc một trang trong 30 giây. giấy, không lấy ảnh/số điện thoại của người thật. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 30 giây: nhóm chưa hoàn thiện dùng HS cất phiếu, ghi hạn nộp và chuẩn bị các thẻ từ thẻ in để làm đầu tiết sau; nhắc nhóm dự án Bài khóa tiết 2. 3 nộp nguồn theo mốc cuối tuần 6 đã giao.
Tài liệu đính kèm: